thời trân

Học thuật
Thân thiện
thời trân

Mẹ mua thời trân là những trái vải tươi ngon.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thực phẩm quý, món ăn ngon đặc sản theo mùa: "Thời trân" dùng để chỉ những loại thức ăn, đặc sản tươi ngon quý giá nhất chỉ vào một mùa nhất định trong năm. Từ này thường mang sắc thái cổ, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Thời trân thức thức sẵn bày." (Câu thơ cổ, ý nói các món ăn quý theo mùa đều đã được bày biện sẵn sàng.)
    • Mâm cỗ cúng gia tiên thường đủ các loại thời trân của bốn mùa. (Mâm cỗ cúng tổ tiên thường đầy đủ các món đặc sản quý theo bốn mùa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thời trân" thường xuất hiện trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc khi nói về ẩm thực truyền thống, các bữa tiệc, lễ cúng quan trọng với những món ăn đặc biệt, đúng mùa.
    • Trong các yến tiệc cung đình xưa, ngự thiện phòng luôn chế biến những thời trân từ khắp nơi dâng lên. (Trong các bữa tiệc cung đình ngày xưa, nhà bếp hoàng gia luôn chế biến những món ngon vật lạ theo mùa từ khắp nơi để dâng lên.)
Biến thể từ gần giống
  • Sơn hào hải vị (thành ngữ): Chỉ các món ăn quý hiếm, ngon lành từ núi biển, thường dùng phổ biến hơn "thời trân".
  • Đặc sản theo mùa: Cách diễn đạt hiện đại, phổ biến hơn cho khái niệm tương tự.
Từ đồng nghĩa
  • Mỹ vị: Món ăn ngon.
  • Trân tu: Món ăn quý (cũng từ cổ).
  • Đặc sản mùa: Thức ăn đặc sản của một mùa.
Thành ngữ liên quan
  • "Của ngon vật lạ": Thành ngữ chỉ những thứ thức ăn ngon hiếm , ý nghĩa gần với "thời trân" nhưng phổ biến trong lời nói hàng ngày hơn.
    • Nhà ấy đi xa về, mang đủ thứ của ngon vật lạ. (Nhà đó đi xa về, mang đủ các loại thức ăn ngon đặc sản.)
thời trân

Mẹ mua thời trân là những trái vải tươi ngon.

  1. Thực phẩm quí trong từng mùa (): Thời trân thức thức sẵn bày (K).

Từ chứa "thời trân"